a

Facebook

Twitter

Copyright 2017 Cilaw.
All Rights Reserved.

8:00 - 17:00

Thứ 2 - Thứ 6 (Thứ 7 8h-11h30)

097.446.1998

Hotline

Facebook

Twitter

Search
Menu
 

Chuyển mục đích sử dụng đất

Công Ty Luật TNHH Cilaw > Đất Đai  > Chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển mục đích sử dụng đất

CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Các cá nhân,hộ gia đình đang sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận có nhu cầu muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhưng chưa biết phải làm như thế nào? Cilaw với đội ngũ chuyên viên, Luật sư, Luật gia giàu kinh nghiệm sẽ giúp các cá nhân,hộ gia đình giải quyết các thủ thủ tục pháp lý trong vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả.

 

  1. Công việc Cilaw thực hiện:

1.1.  Soạn thảo hồ sơ

1.2.  Thay mặt hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC thuộc UBND cấp huyện

1.3.  Thay mặt hộ gia đình nhận kết quả tại bô phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC thuộc UBND cấp huyện

  1. Hồ sơ:

2.1. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);

2.2. Trích sao Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hàng năm đã được cấp thẩm quyền phê duyệt đói với hộ gia đình, cá nhân, trong đó vị trí, ranh giới, diện tích đất thể hiện tại Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trích lục bản đồ địa chính khu đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề với đất ở (trong cùng một thửa đất) (bản sao);

2.3. Giấy cam kết về việc lựa chọn thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức đất ở (theo mẫu);

2.4.  Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định

2.5.  Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của người xin chuyển mục đích sử dụng đất (bản sao chứng thực);

2.6.  Văn bản uỷ quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả (bản chính –  nếu có);

2.7.  Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (bản sao – nếu có);

2.8.  Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất và nộp tiền sử dụng đất (bản sao – theo mẫu);

2.9.  Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ (đối với trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) (bản chính).

  1. Căn cứ pháp lý:

3.1. Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;  Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014;

3.2. Các Nghị định Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011; số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013; số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010;

3.3. Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014;

 

Tags:

No Comments

Leave a Comment