a

Facebook

Twitter

Copyright 2017 Cilaw.
All Rights Reserved.

8:00 - 17:00

Thứ 2 - Thứ 6 (Thứ 7 8h-11h30)

097.446.1998

Hotline

Facebook

Twitter

Search
Menu
 

HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC NHẬN NUÔI CON NUÔI (tt)

Công Ty Luật TNHH Cilaw > Dân Sự  > HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC NHẬN NUÔI CON NUÔI (tt)

HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC NHẬN NUÔI CON NUÔI (tt)

PHẦN 2 NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Hồ sơ và thủ tục nhận nuôi con nuôi phần 1

Tiếp theo cho phần một về cho con nuôi và nhận con nuôi, Cilaw sẽ tóm gọn các điều kiện và hồ sơ, thủ tục về việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được giải thích trong Luật nuôi con nuôi 2010 tại Điều 3 Khoản 5 như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.”

Thực tế, việc người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài,… nhận nuôi con nuôi tại Việt Nam vì nhiều lí do khác nhau là một nhu cầu rất nhân văn. Do đó, để có thể hỗ trợ cụ thể và đảm bảo trẻ em được nhận làm con nuôi luôn được bảo vệ, Nhà Nước đã có những quy định chặt chẽ và cụ thể hơn nhằm tạo điều kiện cho việc nhận nuôi con nuôi được dễ dàng những vẫn bảo vệ được tính nhân văn đó.

Trong luật nuôi con nuôi đã quy định rõ các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Điều 28, như sau:

« Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

  1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
  2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:
  3. a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
  4. b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
  5. c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
  6. d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

  1. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
  2. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam. »

Không như nhận con nuôi trong nước chỉ cần thỏa mãn các điều kiện tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi, nhận con nuôi có yếu tố ngoài còn phải thỏa mãn các quy định tại nơi người nhận con nuôi hoặc người được nhận làm con nuôi thường trú trong trường hợp Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi, hoặc Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi căn cứ theo Điều 29 Luật nuôi con nuôi quy định.

 

« Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

  1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.
  2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú. »

 

Ngoài ra, Các giấy tờ tài liệu trong hồ sơ nhận nuôi con nuôi phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi dùng ở Việt Nam theo quy định tại Điều 30 Luật nuôi con nuôi.

Điều 30. Hợp pháp hóa lảnh sự giấy tờ, tài liệu

Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ của người nhận con nuôi, hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.”

 

Sau đó, người nhận con nuôi cần chuẩn bị 2 bộ hồ sơ như sau: (Điều 31 Luật nuôi con nuôi)

Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lí lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g và h do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

 

Đồng thời, người được nhận làm con nuôi cũng cần chuẩn bị hồ sơ như sau: (Điều 32 Luật nuôi con nuôi)

  1. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài gồm có:
  2. a) Các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;
  3. b) Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
  4. c) Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 điều 15 của Luật này nhưng không thành.
  5. Hồ sơ quy định tại khoản 1 điều này được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.
  6. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

 

Tương tự như nhận con nuôi trong nước, Sở Tư pháp sẽ có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lấy ý kiến những người liên quan về việc nhận con nuôi, nếu đủ điều kiện sẽ chuyển hồ sơ lên Bộ Tư Pháp. (Điểu 33 Luật nuôi con nuôi)

Bộ Tư Pháp sau khi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hồ sơ theo quy định tại Điều 34 Luật nuôi con nuôi. Hồ sơ sau khi kiểm tra nếu đáp ứng được quy định sẽ được Bộ Tư Pháp chuyển về Sở Tư Pháp nơi trẻ em được nhận làm con nuôi để thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 36 và 37 Luật nuôi con nuôi.

Điều 36. Trình tự giới thiệu trẻ em làm con nuôi

  1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi trên cơ sở bảo đảm các căn cứ quy định tại Điều 35 của Luật này và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp; trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trước khi Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tư pháp để chấm dứt việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

  1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.
  2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.

Người nhận con nuôi không được có bất kỳ sự tiếp xúc nào với cha mẹ, người giám hộ hoặc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em trước khi nhận được thông báo giới thiệu trẻ em làm con nuôi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

  1. Trường hợp người nhận con nuôi từ chối nhận trẻ em được giới thiệu làm con nuôi mà không có lý do chính đáng thì việc giải quyết hồ sơ xin nhận con nuôi của người đó chấm dứt.

 

Điều 37. Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và việc tổ chức giao nhận con nuôi

  1. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

  1. Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp vợ chồng xin nhận con nuôi mà một trong hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi thì phải có ủy quyền cho người kia; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
  2. Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp, với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ gia đình.

Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp.

  1. Sau khi giao nhận con nuôi, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp quyết định cho trẻ em là con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, biên bản giao nhận con nuôi, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của trẻ em được cho làm con nuôi nước ngoài.
  2. Bộ Tư pháp gửi quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài về việc trẻ em được nhận làm con nuôi để thực hiện biện pháp bảo hộ trẻ em trong trường hợp cần thiết.”

 

Để giúp người nhận con nuôi dễ hiểu hơn về các các căn cứ cơ quan có thẩm quyền xem xét đánh giá về việc nhận con nuôi, Luật nuôi con nuôi đã nêu ra că cứ tại Điều 35 như sau:

 

Điều 35. Căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi

Việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài được thực hiện vì lợi ích của trẻ em, có tính đến lợi ích của người nhận con nuôi trên cơ sở bảo đảm những yêu cầu cơ bản sau đây:

  1. Đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;
  2. Khả năng hòa nhập và phát triển của trẻ em;
  3. Điều kiện kinh tế, môi trường gia đình, xã hội và nguyện vọng của người nhận con nuôi.”

 

Ngoài ra, Luật còn quy định cụ thể cho các trường hợp người Việt Nam nhận con nuôi nước ngoài và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam nhận con nuôi như sau:

Điều 40. Công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi

  1. Công dân Việt Nam nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Luật này gửi Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp xem xét, cấp giấy xác nhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật Việt Nam trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp yêu cầu Sở Tư pháp nơi người đó thường trú xác minh thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không quá 60 ngày.
  2. Sau khi hoàng tất các thủ tục nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi, công dân Việt Nam có trách nhiệm làm thủ tục ghi chú việc nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú.

 

Điều 41. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi

  1. Quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 21, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này được áp dụng đối với người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.
  2. Hồ sơ của người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi được nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú. Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

  1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi; trường hợp từ chối thì phải trả lời cho người nhận con nuôi bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  2. Ngay sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, người được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ đối với người được xin nhận làm con nuôi từ gia đình và gửi quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi mà không có lý do chính đáng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi.

Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp. »

Trên đây, Cilaw đã hệ thống lại các trình tự trong thủ tục nhân nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. Nếu cần thêm thông tin, văn bản pháp luật hoặc tư vấn cụ thể vui lòng liên hệ Cilaw theo số hotline hoặc email. Cilaw cũng có thể nhận tin nhắn thông qua facebook

No Comments

Leave a Comment