a

Facebook

Twitter

Copyright 2017 Cilaw.
All Rights Reserved.

8:00 - 17:00

Thứ 2 - Thứ 6 (Thứ 7 8h-11h30)

097.446.1998

Hotline

Facebook

Twitter

Search
Menu
 

Nhận nuôi con nuôi của người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

Công Ty Luật TNHH Cilaw > Lĩnh Vực Khác  > Nhận nuôi con nuôi của người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

Nhận nuôi con nuôi của người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

Nhận nuôi con nuôi của người nước ngoài thường trú tại Việt Nam

Hiện nay do nhu cầu hợp tác và mở rộng giao lưu văn hóa, hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nuớc trong khu vực, thế giới vấn đề nuôi con nuôi không chỉ ở Việt Nam mà còn phát sinh giữa các yếu tố có quan hệ với nuớc ngoài. Với đội ngũ nhân viên, luật sư, luật gia có chuyên môn giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi con nuôi Công ty Cilaw mong muốn trợ giúp cho khách hàng những thủ tục nhanh gọn, đơn giản nhất trong lĩnh vực nuôi con nuôi.

 

Thành phần hồ sơ việc nhận nuôi con nuôi của người nuớc ngoài thuờng trú tại Việt Nam :

  1. Hồ sơ của người nhận con nuôi:


1.1. Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu quy định; (Bản chính)

1.2. Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; (Bảo sao)

1.3. Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng)

1.4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân).

1.5. Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);
1.6. Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này) (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng).

  1. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

2.1. Giấy khai sinh;

2.2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

2.3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

2.4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

2.5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng

No Comments

Leave a Comment