a

Facebook

Twitter

Copyright 2017 Cilaw.
All Rights Reserved.

8:00 - 17:00

Thứ 2 - Thứ 6 (Thứ 7 8h-11h30)

097.446.1998

Hotline

Facebook

Twitter

Search
Menu
 

THUẾ THU NHẬP TỪ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP

Công Ty Luật TNHH Cilaw > Thuế  > THUẾ THU NHẬP TỪ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP

THUẾ THU NHẬP TỪ VIỆC CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP

>> Xem thêm các loại THUẾ, PHÍ DOANH NGHIỆP CẦN NỘP

>> Xem thêm THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY

>> Xem thêm DỊCH VỤ TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY

>> Xem thêm TƯ VẤN XIN GIẤY PHÉP CON

 

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp là một trong những loại thuế phổ biết nhưng lại ít được nhắc đến, do đó Cilaw sẽ tóm tắt những nội dung quan trọng mà chúng ta hay gặp phải. Vì phạm vi bài viết có hạn, nên trước tiên Cilaw chỉ đề cập đến đến thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH và chuyển nhượng vốn góp là chứng khoán đang là hai trường hợp chuyển nhượng phổ biến và nhiều nhất.

Theo khoản 4 điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập  cá nhân năm 2012 thì thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

” a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

  1. b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
  2. c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Theo khoản 4 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.

  1. b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  2. c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.”
  3. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN) TỪ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP TRONG CÔNG TY TNHH

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Thu nhập tính thuế là gì?

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng phần vốn góp được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Giá chuyển nhượng là gì?

Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá thanh toán trên hợp đồng không phù hợp với giá thị trường thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng là gì?

Chính là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn. Trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng bao gồm: trị giá phần vốn góp thành lập doanh nghiệp, trị giá phần vốn của các lần góp bổ sung, trị giá phần vốn do mua lại, trị giá phần vốn từ lợi tức ghi tăng vốn

Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng bao gồm: Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách khi làm thủ tục chuyển nhượng; Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng vốn.

Thuế suất chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH là 20%

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân trong chuyển nhượng phần vốn góp như sau

Thuế TNCN = thu nhập chịu thuế x thuế suất 20%

  1. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN) TỪ CHUYỂN NHƯỢNG CHỨNG KHOÁN

Cơ sở để tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán chính là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

Giá bán chứng khoán được xác định như sau:

– Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán;

– Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng”.

Thuế suất:

Khoản 10 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định: “Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần”.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2015 (ngày có hiệu lực của Nghị định 12/2015/NĐ-CP thì thuế suất khi chuyển nhượng chứng khoán thống nhất là 0,1% trên giá bán chứng khoán.

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:

– Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

– Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.

– Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.

– Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

Phương pháp tính thuế:

Thuế TNCN = thu nhập chịu thuế x thuế suất 0,1%

Nội dung bài viết chỉ giản lược về cách tính thuế TNCN đối với 2 loại hình trên, để có thể biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ Cilaw để nhận được văn bản pháp luật và tư vấn miễn phí.

No Comments

Leave a Comment